Bài 8: Quy luật menđen: Quy luật phân li

Thảo luận trong 'Môn Sinh - Khối 12' bắt đầu bởi quangthoai, 11 Tháng mười hai 2009.

  1. quangthoai

    quangthoai New Member

    Thứ ba, ngày 30 tháng sáu năm 2009

    BÀI 8

    Nhãn: GIÁO KHOA - 12CB
    CHƯƠNG II: TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN
    BÀI 8: QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI
    I. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN HỌC CỦA MENĐEN:
    1. Một số khái niệm:
    - Dòng thuần chủng: là hiện tượng tất cả các thế hệ con lai trong dòng họ đều có kiểu hình giống nhau và giống bố mẹ. ví dụ: P: đỏ x đỏ  F1: 100% đỏ  F2: 100% đỏ… Fn: 100% đỏ
    - Con lai: là thế hệ con cháu được tạo thành khi đem lai 2 dòng thuần chủng có kiểu hình khác nhau. Ví dụ: Ptc: hoa đỏ x hoa trắng  F1: 100% hoa đỏ. Hoa đỏ F1 là con lai trong phép lai trên (kiểu gen hoa đỏ F1 khác kiểu gen hoa đỏ Ptc)
    - Gen: là nhân tố di truyền qui định đặc điểm bên ngoài của cá thể. Ví dụ: gen A qui định màu sắc hoa
    - Alen: là các trạng thái khác nhau của cùng 1 gen, mỗi trạng thái qui định 1 kiểu hình khác nhau. Ví dụ: gen A có 2 alen là A  hoa đỏ; a  hoa trắng
    - Gen trội (alen trội-A):thể hiện kiểu hình ở trạng thái đồng hợp tử trội (AA) và dị hợp tử (Aa)
    - Gen lặn (alen lặn-a): chỉ có thể biểu hiện kiểu hình khi ở trạng thái đồng hợp tử lặn (aa)
    - Kiểu gen: là các cặp alen qui định các kiểu hình cụ thể của tính trạng đang nghiên cứu. Ví dụ: AA  hoa đỏ (tc); Aa  hoa đỏ (con lai); aa  hoa trắng
    - Tính trạng: là 1 đặc điểm nào đó đang được nghiên cứu. Ví dụ: màu sắc hoa, hình dạng hạt…
    - Kiểu hình: là đặc điểm cụ thể của tính trạng đang được nghiên cứu đã thể hiện ra bên ngoài cơ thể. Ví dụ: hoa đỏ, hoa trắng, hạt trơn, hạt nhăn…
    - Cặp tính trạng tương phản: hai kiểu hình có biểu hiện trái ngược nhau của cùng 1 tính trạng. Ví dụ: hoa đỏ và hoa trắng, hạt trơn và hạt nhăn,..
    2. Phương pháp nghiên cứu di truyền của Mendel
    Mendel sử dụng phương pháp phân tích di truyền cơ thể lai và lai phân tích, đánh giá kết quả dựa trên thống kê toán học để rút ra được những quy luật di truyền.
    a. Phương pháp phân tích di truyền cơ thể lai
    * Phương pháp phân tích của ông như sau:
    - Quan sát sự di truyền của một vài tính trạng qua nhiều thế hệ
    - Tạo ra các dòng thuần chủng có các kiểu hình tương phản.
    - Lai các dòng thuần chủng với nhau để tạo ra F1.
    - Cho các cây lai F1 tự thụ phấn để tạo ra đời F2. Cho từng cây F2 tự thụ phấn để tạo ra F3.
    - Dùng thống kê toán học trên số lượng lớn, qua nhiều thế hệ  rút ra quy luật di truyền.
    b. Phươg pháp lai phân tích:
    - Lai phân tích là phép lai giữa cá thể có kiểu hình trội (AA hoặc Aa) với một cá thể có kiểu hình lặn (aa) , mục đích là kiểm tra kiểu gen của kiểu hình trội là chủng hay không thuần chủng thuần
    - Nếu con lai xuất hiện tỉ lệ 100%  cá thể có kiểu hình trội đem lai là thuần chủng (AA), nếu xuất hiện tỉ lệ 1 : 1  cá thể đem lai là dị hợp tử (Aa)
    II. QUI LUẬT PHÂN LI:
    1. Thí nghiệm của Mendel:
    Bố mẹ thuần chủng: cây hoa đỏ x cây hoa trắng
    Con lai thế hệ thứ nhất: 100% hoa đỏ
    Cho F1 tự thụ phấn
    Con lai thế hệ thứ 2: 705 cây hoa đỏ : 224 cây hoa trắng (xấp xỉ 3 đỏ : 1 trắng)
    2. Giải thích kết quả bằng sơ đồ lai:
    Qui ước gen:
    A ---> qui định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với a ---> qui định hoa trắng
    Ta có sơ đồ lai một cặp tính trạng như sau:
    Ptc: AA x aa
    Gp: A a
    Aa
    100% hoa đỏ
    F1 x F1: Aa x Aa
    GF1 A , a A , a
    F2: KG: 1AA: 2Aa: 1aa
    KH: 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng
    3. Giải thích bằng cơ sở tế bào học
    - Trong tế bào 2n, các NST luôn tồn tại thành từng cặp đồng dạng, do đó các gen trên NST cũng tồn tại thành từng cặp. Mỗi gen chiếm 1 vị trí xác định gọi là locut
    - Khi giảm phân tạo giao tử, các alen của cùng một gen phân li đồng đều về các giao tử, 50% giao tử chứa alen này, 50% giao tử chứa alen kia.
    - Bố mẹ không truyền cho con cái kiểu hình cụ thể mà là các alen, sự tái tổ hợp các alen từ bố và mẹ tạo thành kiểu gen và qui định kiểu hình cụ thể ở cơ thể con lai.
    4. Nội dung định luật
    - Khi đem lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về kiểu hình của một cặp tính trạng tương phản thì F1 xuất hiện đồng loạt kiểu hình trội (qui luật đồng tính), F2 phân li theo tỉ lệ xấp xỉ 3 trội : 1 lặn


    CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
    1. Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm của mình như thế nào? Hãy phát biểu nội dung quy luật phân li?
    2. Giải thích cơ sở tế bào học của qui luật phân li?
    3. Bài tập 3,4 trang 37 SGK
     

Chia sẻ trang này