Bài 11: Liên kết gen và hoán vị gen

Thảo luận trong 'Môn Sinh - Khối 12' bắt đầu bởi quangthoai, 11 Tháng mười hai 2009.

  1. quangthoai

    quangthoai New Member

    Thứ ba, ngày 30 tháng sáu năm 2009

    BÀI 11

    Nhãn: GIÁO KHOA - 12CB
    BÀI 11: LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
    I. LIÊN KẾT GEN:
    1. Thí nghiệm của Morgan trên ruồi giấm:
    P tc: (cái) thân xám, cánh dài x (đực) thân đen, cánh ngắn
    F1: 100% thân xám, cánh dài
    Lấy con đực ở F1 thân xám, cánh dài x con cái thân đen, cánh ngắn
    Fa: 1 xám, dài: 1 đen, ngắn
    2. Giải thích:
    F1: 100% xám, dài  xám, dài là tính trạng trội so với đen, ngắn
    - P thuần chủng, khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản  F1 dị hợp về 2 cặp gen, nếu lai với đồng hợp lặn (đen, ngắn) sẽ cho tỉ lệ: 1: 1: 1: 1. nhưng F1 cho tỉ lệ 1: 1. --> F1 chỉ tạo 2 loại giao tử
    - Điều này được giải thích bằng hiện tượng liên kết gen: 2 cặp gen quy định 2 cặp tính trạng nằm trên một cặp NST tương đồng (gen quy định tính trạng màu thân và hình dạng cánh nằm trên cùng 1 NST)  chúng sẽ liên kết nhau trong di truyền.
    - Các gen trên cùng 1 NST di truyền cùng nhau gọi là liên kết với nhau. Nhóm các gen trên cùng 1 NST di truyền cùng nhau gọi là nhóm liên kết. Số lượng nhóm liên kết của 1 loài = số lượng NST đơn bội.
    3. Sơ đồ lai
    P tc: (cái) thân xám, cánh dài x (đực) thân đen, cánh ngắn


    F1: 100% thân xám, cánh dài
    Lai phân tích
    Fb (đực) thân xám, cánh dài x con cái thân đen, cánh ngắn


    Fa: 1 xám, dài: 1 đen, ngắn


    II. HOÁN VỊ GEN:
    1. Thí nghiệm của Morgan và hiện tượng HVG:
    P tc: (cái) thân xám, cánh dài x (đực) thân đen, cánh ngắn
    F1: 100% thân xám, cánh dài
    Lấy con cái ở F1 thân xám, cánh dài x conđực thân đen, cánh ngắn
    F2: 965 con xám, dài (41 %)
    944 con đen, ngắn  (41 %)
    206 con xám, ngắn  (9 %)
    185 con đen, dài  (9 %)
    2. Giải thích – cơ sở tế bào học của hiện tượng
    - F1: 100% xám, dài  xám, dài là tính trạng trội so với đen, ngắn
    P thuần chủng, khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản  F1 dị hợp về 2 cặp gen, nếu lai với đồng hợp lặn (đen, ngắn) sẽ cho tỉ lệ: 1: 1: 1: 1 nhưng F1 cho tỉ lệ:
    965: 944: 206: 185 và có biến dị tổ hợp (xám, ngắn và đen, dài).
    - Điều này được giải thích bằng hiện tượng hoán vị gen: Khi giảm phân tạo giao tử các gen quy định thân và cánh đã liên kết không hoàn toàn, ở ruồi cái xảy ra hiện tượng hoán vị gen (hiện tượng trao đổi đoạn NST  các gen hoán đổi vị trí cho nhau và làm xuất hiện tổ hợp gen mới)
    * Tần số hoán vị gen = số cá thể tái tổ hợp x 100
    tổng số cá thể đời con
    ở trường hợp này:
    TSHVG = 206 + 185 x 100 = 17 %
    965+944+206+185
    * Tần số hoán vị gen dao động từ 0  50 %,
    2 gen nằm gần nhau thì tần số trao đổi chéo càng thấp, tần số này không bao giờ vượt quá 50% bất luận giữa xảy ra bao nhiêu trao đổi chéo.
    3. Kết luận:
    - Do các gen có xu hướng liên kết hoàn toàn nên hiện tượng hoán vị gen ít xảy ra.
    - Các giao tử hoán vị gen chiếm tỉ lệ thấp
    - Tần số hoán vị gen thể hiện lực liên kết và khoảng cách tương đối của các gen.
    III. Ý NGHĨA CỦA HIỆN TƯỢNG LIÊT KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
    - Liên kết gen hoàn toàn đảm bảo sự di truyền ổn định của nhóm tính trạng quý.
    - Hoán vị gen làm tăng số biến dị tổ hợp, tạo ra nhóm gen liên kết quý, là cơ sở để lập bản đồ di truyền.
    - Bản đồ di truyền là sơ đồ phân bố các gen trên NST của một loài. Khi lập bản đồ di truyền cần phải xác định số nhóm gen liên kết cùng với việc xác định trình tự và khoảng cách phân bố cùa các gen trong nhóm gen liên kết trên NST.

    CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
    1. Giải thích cơ sở tế bào học của hoán vị gen. vì sao tần số hoán vị gen không vượt quá 50%?
    2. Vì sao nói liên kết gen là hiện tượng thường xuyên trong tự nhiên? Nêu ý nghĩa của hiện tượng di truyền liên kết?
     

Chia sẻ trang này