Bài 26: Học thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại

Thảo luận trong 'Môn Sinh - Khối 12' bắt đầu bởi quangthoai, 11 Tháng mười hai 2009.

  1. quangthoai

    quangthoai New Member

    Thứ ba, ngày 30 tháng sáu năm 2009

    BÀI 26

    Nhãn: GIÁO KHOA - 12CB
    BÀI 26: HỌC THUYẾT TIẾN HOÁ TỔNG HỢP HIỆN ĐẠI
    I. QUAN NIỆM TIẾN HÓA VÀ NGUỒN NGUYÊN LIỆU TIẾN HÓA
    1. Tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn
    - Tiến hoá nhỏ: là quá trình biến đổi về tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể từ thế hệ này sang thế hệ khác.
    - Tiến hoá lớn: là quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài (họ, bộ, lớp …) diễn ra trên qui mô lớn, trong thời gian lịch sử dài.
    2. Nguồn biến dị di truyền của quần thể
    - Là nguyên liệu cho quá trình CLTN. Các biến dị này được hình thành do: đột biến, biến dị tổ hợp, sự di nhập gen từ quần thể khác vào.
    II. CÁC NHÂN TỐ TIẾN HÓA
    1. Đột biến
    - Đột biến gen làm thay đổi tần số alen 1 cách chậm chạp vì tần số đột biến gen của từng locut gen thường rất nhỏ (10-6 – 10-4), nhưng mỗi sinh vật có rất nhiều gen, quần thể có nhiều cá thể, nên đột biến gen lại giữ vai trò chủ yếu tạo nên nguồn biến di di truyền cho quá trình tiến hoá.
    2. Di – nhập gen
    - Các quần thể thường không cách li hoàn toàn với nhau, do đó giữa các quần thể thường có sự trao đổi các cá thể: hiện tượng này gọi là di nhập gen hay dòng gen. Di nhập gen làm phong phú vốn gen của quần thể hoặc làm thay đổi tần số alen của quần thể Tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể bị thay đổi nhanh hay chậm tuỳ thuộc vào sự chênh lệch giữa số cá thể vào và ra khỏi quần thể lớn hay nhỏ.
    3. Chọn lọc tự nhiên
    - Thực chất của CLTN là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể.
    - CLTN tác động trực tiếp lên kiểu hình qua nhiều thế hệ dẫn đến chọn lọc kiểu gen (duy trì những kiểu gen qui định kiểu hình thích nghi và đào thải những kiểu gen qui định kiểu hình không thích nghi với môi trường)
    - CLTN là nhân tố qui định chiều hướng tiến hóa.
    - CLTN làm thay đổi tần số alen theo 1 hướng xác định với mức độ nhanh hay chậm phụ thuộc vào những yếu tố:
    + Alen chịu sự tác động của CLTN là trội hay lặn.
    + Quần thể sinh vật là đơn bội hay lưỡng bội
    + Tốc độ sinh sản nhanh hay chậm
    4. Các yếu tố ngẫu nhiên
    - Sự biến đổi về thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể gây nên bởi các yếu tố ngẫu nhiên (thiên tai, dịch bệnh…) còn được gọi là sự biến động di truyền hay phiêu bạt di truyền
    - Quần thể có kích thước càng nhỏ càng dễ bị tác động. Sự tác động do các yếu tố ngẫu nhiên có đặc điểm như sau:
    + Thay đổi tần số alen không theo 1 hước xác định.
    + Một alen dù là có lợi cũng có thể bị loại bỏ khỏi quần thể và alen có hại cũng có thể trở nên phổ biến trong quần thể.
    - Kết quả tác động của yếu tố ngẫu nhiên có thể làm nghèo vốn gen của quần thể, giảm sự đa dạng di truyền
    5. Giao phối không ngẫu nhiên
    - Giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen của quần thể nhưng lại làm thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể theo hướng tăng dần tần số kiểu gen đồng hợp và giảm tần số kiểu gen dị hợp  làm nghèo vốn gen của quần thể và giảm sự đa dạng di truyền.
    - Các kiểu giao phối không ngẫu nhiên: tự thụ phấn, giao phối giữa các cá thể có cùng huyết thống và giao phối có chọn lựa (các nhóm cá thể có kiểu hình nhất định thích giao phối với nhau)


    CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
    1. Tại sao phần lớn đột biến gen đều có hại cho cơ thể sinh vật nhưng đột biến gen vẫn được coi là nguồn phát sinh các biến dị di truyền cho chọn lọc tự nhiên?
    2. Hiện tượng di nhập gen ảnh hưởng như thế nào đến vốn gen và tần số alen của quần thể?
    3. Tại sao khi kích thước quần thể giảm mạnh thì tần số alen lại bị thay đổi nhanh chóng?
    4. Giao phối không ngẫu nhiên làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể như thế nào?
     

Chia sẻ trang này