[Cơ bản] Bài 24: ỨNG ĐỘNG

Thảo luận trong 'Môn Sinh - Khối 11' bắt đầu bởi quangthoai, 14 Tháng mười hai 2009.

  1. quangthoai

    quangthoai New Member

    Thứ bảy, ngày 27 tháng sáu năm 2009

    BÀI 24

    Nhãn: GIÁO KHOA - 11CB
    BÀI 24: ỨNG ĐỘNG
    I. KHÁI NIỆM VỀ ỨNG ĐỘNG
    - Ứng động là hình thức phản ứng của cây trước những tác nhân kích thích không định hướng.
    Vd: Hoa của cây nghệ tây và hoa Tulip nở vào buổi sáng và đóng lại lúc chạng vạng tối
    - Sự vận động cảm ứng xảy ra do sự sinh trưởng không đồng đều của các tế bào ở mặt trên và mặt dưới của cơ quan
    Vd: Khi các tế bào mặt trên sinh trưởng nhanh hơn thì cơ quan uốn cong xuống (hoa nở), và ngược lại (hoa đóng)
    II. CÁC KIỂU ỨNG ĐỘNG
    1. Ứng động sinh trưởng
    - Ứng động sinh trưởng là kiểu ứng động, trong đó các tế bào ở hai phía đối diện nhau của cơ quan (như lá, cánh hoa..) có tốc độ sinh trưởng khác nhau do tác động của các kích thích không định hướng của tác nhân ngoại cảnh (ánh sáng, nhiệt độ…)
    a. Quang ứng động:
    - Ứng động nở hoa.
    Vd: hoa Bồ công anh nở buổi sáng và đóng lại vào buổi tối
    - Ứng động của lá:
    Vd: Lá me, cỏ 3 lá khép lại khi chiều tối
    - Tác nhân: Anh sáng đến từ mọi phía
    - Do sự sinh trưởng không đồng đều của các tế bào ở mặt trên và mặt dưới của hoa, lá vào những thời điểm khác nhau.
    b. Nhiệt ứng động:
    Vd: Hoa Tulip
    - Giảm 10C  hoa khép lại
    - Tăng 30C  hoa nở ra
    - Tác nhân: nhiệt độ môi trường
    - Cơ chế: Do sinh trưởng của các tế bào ở mặt trên cánh hoa nhanh hơn  hoa nở. Ngược lại  hoa khép
    2. Ứng động không sinh trưởng:
    - Là kiểu ứng động không liên quan đến sự phân chia và lớn lên của các tế bào của cây.
    a. Ứng động sức trương:
    - Là vận động xảy ra do sự thay đổi hàm lượng nước trong các tế bào hoặc các vùng chuyên hóa của các cơ quan.
    * Là phản ứng cụp lá của cây trinh nữ
    Nguyên nhân: Do sức trương của nửa dưới chỗ phình bị giảm do nước di chuyển vào các mô bên cạnh.
    * Là phản ứng đóng mở khí khổng
    Nguyên nhân: Do sự biến động hàm lượng nước trong tế bào khí khổng
    b. Ứng động tiếp xúc và hoá ứng động:
    Vd: Vận động bắt mồi của cây gọng vó, cây bắt ruồi.
    * Ứng động tiếp xúc: Côn trùng đậu trên cây gọng vó tạo ra tác động cơ học (gọi là tác nhân kích thích cơ học)
    - Lông tuyến của cây gọng vó phản ứng bằng cách uốn cong và tiết axit phoocmic.
    - Đầu tận cùng của lông là nơi tiếp nhận kích thích
    - Cơ chế: sóng lan truyền kích thích
    * Hóa ứng động: Côn trùng đậu trên cây gọng vó. Các hợp chất chứa Nitơ trong cơ thể côn trùng là tác nhân kích thích hóa học.
    - Đầu sợi lông là nơi tiếp nhận kích thích.
    - Phản ứng: Bằng cách gập lông lại giữ con mồi và tiết dịch tiêu hóa con mồi
    3. Vai trò của ứng động:
    - Ứng động giúp cây thích nghi đa dạng với sự biến đổi của môi trường bảo đảm cho cây tồn tại và phát triển


    II. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP VỀ NHÀ:
    1. Ứng động sinh trưởng là gì?
    - Ứng động sinh trưởng là kiểu ứng động, trong đó các tế bào ở hai phía đối diện nhau của cơ quan (như lá, cánh hoa..) có tốc độ sinh trưởng khác nhau do tác động của các kích thích không định hướng của tác nhân ngoại cảnh (ánh sáng, nhiệt độ…)
    2. Cơ quan nào của hoa có ứng động sinh trưởng?
    - Cụm hoa
    3. Sự vận động nở hoa thuộc ứng động sinh trưởng nào?
    - Quang ứng động
    4. Phân biệt ứng động sinh trưởng và ứng động không sinh trưởng
    - Ứng động sinh trưởng xuất hiện do tốc độ sinh trưởng không đồng đều của các tế bào tại mặt trên và mặt dưới của cơ quan như phiến là, cánh hoa… dưới tác động của kích thích không định hướng của ngoại cảnh gây nên
    - Ứng động không sinh trưởng xuất hiện do sự biến đổi sức trương nước bên trong các tế bào, trong các cấu trúc chuyên hoá hoặc do sự lan truyền kích thích cơ học hay hoá chất gây ra.
    5. Nêu vai trò của ứng động đối với đời sống thực vật?
    - Là phản ứng thích nghi đa dạng của cơ thể thực vật đối với môi trường luôn biến đổi để tồn tại.
     

Chia sẻ trang này